Toán tử trong PHP
Trần Thị Vân
- 1259
- 28/07/2025
Toán tử trong PHP là gì?
Toán tử trong PHP là các loại toán tử của PHP bao gồm: toán tử số học, toán tử so sánh, toán tử logic, toán tử gán, toán tử điều kiện,... hỗ trợ hầu hết cho công việc lập trình.
Các loại Toán tử trong PHP
Toán tử số học trong PHP
| Toán tử | Miêu tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| + | Phép cộng | 6+4 kết quả là 10 |
| - | Phép trừ | 6 - 4 kết quả là 2 |
| * | Phép Nhân | 6* 4 kết quả là 24 |
| / | Phép chia | 6 / 3 kết quả là 2 |
| % | Phép lấy số dư | 6 % 4 kết quả là 2 |
| ++ | Tăng dần, mỗi lần tăng 1 đơn vị | $i=0; $i++ kết quả là 1 |
| -- | Giảm dần, mỗi lần giảm 1 đơn vị | $i=10; $i-- kết quả là 9 |
<?php
$a = 20;
$b = 10;
?>
<h2>Toán tử phép cộng trong PHP</h2>
<?php
echo $ketqua = 6+4; // Kết quả 10
echo "<br>";
echo $ketqua = $a+$b; // Kết quả 30
?>
<h2>Toán tử phép trừ trong PHP</h2>
<?php
echo $ketqua = 6-4; // Kết quả 2
echo "<br>";
echo $ketqua = $a-$b; // Kết quả 10
?>
<h2>Toán tử phép nhân trong PHP</h2>
<?php
echo $ketqua = 6*4; // Kết quả 24
echo "<br>";
echo $ketqua = $a*$b; // Kết quả 200
?>
<h2>Toán tử phép chia trong PHP</h2>
<?php
echo $ketqua = 6/4; // Kết quả 1.5
echo "<br>";
echo $ketqua = $a/$b; // Kết quả 2
?>
<h2>Toán tử Phép lấy số dư trong PHP</h2>
<?php
echo $ketqua = 6%4; // Kết quả 2
echo "<br>";
echo $ketqua = $a%$b; // Kết quả 0
?>
<h2>Toán tử ++ trong PHP</h2>
<p>Tăng dần, mỗi lần tăng 1 đơn vị</p>
<?php
for($i=0;$i<4;$i++){
echo $i."-";
}
echo "<br>";
//Kết quả 0-1-2-3-
?>
<h2>Toán tử -- trong PHP</h2>
<p>Giảm dần, mỗi lần giảm 1 đơn vị</p>
<?php
for($i=4;$i>0;$i--){
echo $i."-";
}
// Kết quả 4-3-2-1-
?>
Kết quả:
/////Toán tử phép cộng trong PHP
10
30
/////Toán tử phép trừ trong PHP
2
10
/////Toán tử phép nhân trong PHP
24
200
/////Toán tử phép chia trong PHP
1.5
2
/////Toán tử Phép lấy số dư trong PHP
2
0
/////Toán tử ++ trong PHP
Tăng dần, mỗi lần tăng 1 đơn vị
0-1-2-3-
/////Toán tử -- trong PHP
Giảm dần, mỗi lần giảm 1 đơn vị
4-3-2-1-
Toán tử so sánh trong PHP
| Toán tử | Mô tả |
| == | Nếu 2 biến bằng nhau |
| != | Nếu 2 biến không bằng nhau |
| > | Nếu a lớn hơn b (a > b) |
| Nếu a nhỏ hơn b (a | |
| >= | Nếu a lớn hơn hoặc bằng b (a >= b) |
| Nếu a nhỏ hơn hoặc bằng b (a |
<?php
$a = 20;
$b = 10;
$c = 10;
?>
<h2>Toán tử so sánh == trong PHP</h2>
<?php
if(4==4){
echo "4 bằng 4"; // Kết quả: 4 bằng 4
echo "<br>";
}
if($b==$c){
echo "$b bằng $c"; // Kết quả: 10 bằng 10
echo "<br>";
}
?>
<h2>Toán tử so sánh != trong PHP</h2>
<?php
if(4!=5){
echo "4 không bằng 5"; // Kết quả: 4 không bằng 5
echo "<br>";
}
if($a!=$b){
echo "$a không bằng $b"; // Kết quả: 20 không bằng 10
echo "<br>";
}
?>
<h2>Toán tử so sánh > trong PHP</h2>
<?php
if(5>4){
echo "5 lớn hơn 4"; // Kết quả: 5 lớn hơn 4
echo "<br>";
}
if($a>$c){
echo "$a lớn hơn $c"; // Kết quả: 20 lớn hơn 10
echo "<br>";
}
?>
<h2>Toán tử so sánh nhỏ hơn trong PHP</h2>
<?php
if(4<5){
echo "4 nhỏ hơn 5"; // Kết quả: 4 nhỏ hơn 5
echo "<br>";
}
if($c<$a){
echo "$c nhỏ hơn $a"; // Kết quả: 10 nhỏ hơn 20
echo "<br>";
}
?>
<h2>Toán tử so sánh >= trong PHP</h2>
<?php
if(5>=4){
echo "5 lớn hơn hoặc bằng 4"; // Kết quả: 5 lớn hơn hoặc bằng 4
echo "<br>";
}
if($a>=$c){
echo "$a lớn hơn hoặc bằng $c"; // Kết quả: 20 lớn hơn hoặc bằng 10
echo "<br>";
}
?>
<h2>Toán tử so sánh nhỏ hơn hoặc bằng trong PHP</h2>
<?php
if(4<=5){
echo "4 nhỏ hơn hoặc bằng 5"; // Kết quả: 4 nhỏ hơn hoặc bằng 5
echo "<br>";
}
if($c<=$a){
echo "$c nhỏ hơn hoặc bằng $a"; // Kết quả: 10 nhỏ hơn hoặc bằng 20
echo "<br>";
}
?>
Kết quả:
/////Toán tử so sánh == trong PHP
4 bằng 4
10 bằng 10
/////Toán tử so sánh != trong PHP
4 không bằng 5
20 không bằng 10
/////Toán tử so sánh > trong PHP
5 lớn hơn 4
20 lớn hơn 10
/////Toán tử so sánh nhỏ hơn trong PHP
4 nhỏ hơn 5
10 nhỏ hơn 20
/////Toán tử so sánh >= trong PHP
5 lớn hơn hoặc bằng 4
20 lớn hơn hoặc bằng 10
/////Toán tử so sánh nhỏ hơn hoặc bằng trong PHP
4 nhỏ hơn hoặc bằng 5
10 nhỏ hơn hoặc bằng 20
Toán tử logic trong PHP
| Toán tử | Mô tả |
| && | và |
| || | hoặc |
| ! | không, không chứa, không bằng |
<?php
$a = 10;
$b = 20;
?>
<h2>Toán tử logic && trong PHP</h2>
<?php
if($a==10&&$b==20){
echo "$a==10&&$b==20"; // Kết quả: 10==10&&20==20
}
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử logic || trong PHP</h2>
<?php
if($a==10||$b==21){
echo "$a==10||$b==21"; // Kết quả: 10==10||20==21
}
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử logic != trong PHP</h2>
<?php
if($a!=11){
echo "$a không bằng 11"; // Kết quả: 10 không bằng 11 (Không tính kiểu dữ liệu)
}
?>
<h2>Toán tử logic !== trong PHP</h2>
<?php
$m = "10";
if($a!==$m){
echo "$a không bằng $m"; // Kết quả: 10 không bằng 10 (Có tính kiểu dữ liệu, 2 kiểu dữ liệu khác nhau)
}
?>
Kết quả:
/////Toán tử logic && trong PHP
10==10&&20==20
/////Toán tử logic || trong PHP
10==10||20==21
/////Toán tử logic != trong PHP
10 không bằng 11
/////Toán tử logic !== trong PHP
10 không bằng 10
Toán tử gán trong PHP
| Toán tử | Miêu tả | Ví dụ |
|---|---|---|
| = | Bằng | C = A + B |
| += | Cộng Bằng | C += A là tương đương với C = C + A |
| -= | Trừ Bằng | C -= A là tương đương với C = C - A |
| *= | Nhân Bằng | C *= A là tương đương với C = C * A |
| /= | Chia Bằng | C /= A là tương đương với C = C / A |
| %= | Lấy phần dư của phép chia toán hạng trái cho toán hạng phải và gán cho toán hạng trái | C %= A là tương đương với C = C % A |
<h2>Toán tử gán = trong PHP</h2>
<?php
$a = 11; $c = 4;
echo $ketqua = 10+15; ///Kết quả: 25
echo "<br>";
echo $ketqua = $a+$c; ///Kết quả: 15
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử gán += trong PHP</h2>
<?php
$a = 11; $c = 4;
echo $a += $c; ///Kết quả: 15 ($a = $a + $c)
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử gán -= trong PHP</h2>
<?php
$a = 11; $c = 4;
echo $a -= $c; ///Kết quả: 7 ($a = $a - $c)
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử gán *= trong PHP</h2>
<?php
$a = 11; $c = 4;
echo $a *= $c; ///Kết quả: 44 ($a = $a * $c)
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử gán /= trong PHP</h2>
<?php
$a = 11; $c = 4;
echo $a /= $c; ///Kết quả: 2.75 ($a = $a / $c)
echo "<br>";
?>
<h2>Toán tử gán %= trong PHP</h2>
<?php
$a = 11; $c = 4;
echo $a %= $c; ///Kết quả số dư: 3 ($a = $a % $c)
echo "<br>";
?>
Kết quả:
/////Toán tử gán = trong PHP
25
15
/////Toán tử gán += trong PHP
15
/////Toán tử gán -= trong PHP
7
/////Toán tử gán *= trong PHP
44
/////Toán tử gán /= trong PHP
2.75
/////Toán tử gán %= trong PHP
3
Toán tử điều kiện trong PHP
Cú pháp toán tử điều kiện:
(điều_kiện) ? "chạy_nếu_điều_kiện_đúng" : "chạy_nếu_điều_kiện_sai";
điều_kiện: Điều kiện (Ví dụ: $x>$y)
chạy_nếu_điều_kiện_đúng: Chạy nếu điều kiện đúng, nếu điều kiện đúng thì chạy kết quả thứ nhất.
chạy_nếu_điều_kiện_sai: Chạy nếu điều kiện sai, nếu điều kiện sai thì chạy kết quả thứ hai.
<?php
$x = 10;
$y = 5;
echo ($x > $y) ? "x lớn hơn y" : "x nhỏ hơn y"; //Kết quả: x lớn hơn y
?>
Kết quả:
x lớn hơn y
Thứ tự ưu tiên của các toán tử trong PHP
| Loại | Toán tử | Thứ tự ưu tiên |
|---|---|---|
| Unary | ! ++ -- | Phải sang trái |
| Tính nhân | * / % | Trái sang phải |
| Tính cộng | + - | Trái sang phải |
| Quan hệ | >= | Trái sang phải |
| Tính bằng | == != | Trái sang phải |
| Logic AND | && | Trái sang phải |
| Logic OR | || | Trái sang phải |
| Điều kiện | ?: | Phải sang trái |
| Gán | = += -= *= /= %= | Phải sang trái |
Các toán tử PHP hữu ích khi lập trình thực tế
Bên cạnh những phép tính và phép so sánh cơ bản, PHP còn có một số toán tử rất hữu ích khi xử lý dữ liệu trong chương trình. Chúng giúp thao tác với chuỗi, kiểm tra chính xác kiểu dữ liệu và thiết lập giá trị mặc định mà không cần viết quá nhiều câu lệnh.
Toán tử nối chuỗi trong PHP
PHP sử dụng dấu . để nối các chuỗi lại với nhau. Đây là cách đơn giản để ghép tên, thông báo hoặc nhiều giá trị thành một chuỗi hoàn chỉnh.
<?php
$ho = "Nguyen";
$ten = "An";
$hoTen = $ho . " " . $ten;
echo $hoTen;
?>
Ngoài dấu ., PHP còn có .= để nối thêm nội dung trực tiếp vào biến hiện tại. Cách này phù hợp khi một chuỗi được xây dựng qua nhiều bước.
<?php
$thongBao = "Xin chào";
$thongBao .= " bạn!";
echo $thongBao;
?>
Toán tử kiểm tra kiểu và giá trị trong PHP
Khi chỉ dùng ==, PHP có thể chuyển đổi kiểu dữ liệu trước khi thực hiện so sánh. Trong những trường hợp cần kết quả chính xác hơn, nên sử dụng === để kiểm tra đồng thời cả giá trị và kiểu dữ liệu.
<?php
$a = 10;
$b = "10";
var_dump($a == $b);
var_dump($a === $b);
?>
Kết quả đầu tiên là true vì hai giá trị được xem là tương đương sau khi PHP xử lý kiểu dữ liệu. Kết quả thứ hai là false vì một bên là số nguyên, bên còn lại là chuỗi.
Tương tự, !== được dùng khi cần xác định hai giá trị khác nhau về giá trị hoặc kiểu dữ liệu. Trong các điều kiện quan trọng, sử dụng === và !== thường giúp code dễ dự đoán và hạn chế lỗi do chuyển đổi kiểu tự động.
Toán tử null và cách xử lý giá trị mặc định
Toán tử ?? cho phép sử dụng một giá trị thay thế khi biến hoặc biểu thức đứng bên trái có giá trị null hoặc chưa được xác định. Đây là cách ngắn gọn để xử lý dữ liệu không bắt buộc.
<?php
$ten = null;
$hienThi = $ten ?? "Khách";
echo $hienThi;
?>
Trong ví dụ trên, vì $ten không có giá trị nên PHP sử dụng chuỗi "Khách". Nếu biến có một giá trị hợp lệ, giá trị đó sẽ được giữ nguyên.
Toán tử này đặc biệt hữu ích khi lấy dữ liệu từ biểu mẫu, tham số URL hoặc các nguồn dữ liệu có thể không tồn tại. Thay vì phải kiểm tra nhiều điều kiện, có thể xác định giá trị mặc định ngay tại nơi sử dụng.
Lời kết
Cảm ơn các bạn đã tham khảo bài viết Toán tử trong PHP.
- 0 Bình luận
Email, Điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *